LED Xinh Logo

Đèn âm trần Rạng Đông

8 sản phẩm
Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT06.V3 90/7W 6500K
35% GIẢM

Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT06.V3 90/7W 6500K

110.000 ₫
72.000 ₫ Thêm
Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT06.V2 90/7W (Đèn Mắt Trâu)
35% GIẢM

Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT06.V2 90/7W (Đèn Mắt Trâu)

133.000 ₫
86.000 ₫ Thêm
Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT10 90/7W
35% GIẢM

Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT10 90/7W

162.000 ₫
105.000 ₫ Thêm
Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT16 90/7W
35% GIẢM

Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT16 90/7W

173.900 ₫
113.000 ₫ Thêm
Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT16 110/7W
35% GIẢM

Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT16 110/7W

200.900 ₫
131.000 ₫
Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT17 ĐM 90/7W
35% GIẢM

Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT17 ĐM 90/7W

205.000 ₫
133.000 ₫
Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT22 60/7W
35% GIẢM

Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT22 60/7W

454.000 ₫
295.000 ₫ Thêm
Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT21.UV 90/7W
35% GIẢM

Đèn LED Downlight âm trần Rạng Đông AT21.UV 90/7W

540.000 ₫
351.000 ₫ Thêm

Giá đèn âm trần Rạng Đông bao nhiêu tiền một bộ?

Trả lời thẳng: tại kho Led Xinh, đèn âm trần Rạng Đông dùng cho nhà ở có giá từ 56.000đ đến 328.000đ một bộ. Rẻ nhất là AT06.V3 90/5W giá 56.000đ, đắt nhất trong nhóm này là AT22 60/12W giá 328.000đ. Phần lớn các mã 7–12W khoét lỗ 90 hoặc 110 — loại mà nhà phố, căn hộ hay dùng nhất — nằm trong khoảng 72.000đ đến 198.000đ.

Riêng nhóm chuyên dụng (đèn khẩn cấp, đèn dự phòng, đèn diệt khuẩn UV, đèn đa bóng AT12 và AT25) giá từ 278.000đ đến 1.684.000đ một bộ. Tôi tách riêng nhóm này ở phần dưới, vì gộp chung vào sẽ làm khoảng giá bị méo.

Tất cả giá trong bảng là giá niêm yết của Rạng Đông trừ 35%. Cột niêm yết để anh chị cầm đi đối chiếu, cột giá bán là số tiền thật phải trả tại kho.

Bảng dưới gồm 111 mã có ghi rõ lỗ khoét và công suất, giá chốt ngày 29/09/2026. Bấm vào mã để xem ảnh, thông số và đặt hàng.

Lỗ khoét Ø90 — phổ biến nhất cho nhà ở (41 mã)

MãCông suấtLỗ khoétNiêm yếtGiá tại khoTiết kiệm
AT06.V3 90/5Wmắt trâu5WØ9086.800đ56.000đ−30.800đ
AT06.V2 90/5W5WØ90104.800đ68.000đ−36.800đ
AT06.V3 90/7W 6500K7WØ90110.000đ72.000đ−38.000đ
AT06.V2 90/7Wmắt trâu7WØ90133.000đ86.000đ−47.000đ
AT10 90/7W7WØ90162.000đ105.000đ−57.000đ
AT16 90/7W7WØ90173.900đ113.000đ−60.900đ
AT17 ĐM 90/7Wđổi màu7WØ90205.000đ133.000đ−72.000đ
AT06.V3 90/8W8WØ90110.000đ72.000đ−38.000đ
AT58 90/8Wmắt trâu8WØ90121.000đ79.000đ−42.000đ
AT06.V2 90/8W8WØ90133.000đ86.000đ−47.000đ
AT58 90/8Wđổi màu8WØ90137.000đ89.000đ−48.000đ
AT24 90/8W.PLUS8WØ90150.000đ98.000đ−52.000đ
AT56 90/8W8WØ90151.000đ98.000đ−53.000đ
AT04 90/8Wmắt trâu8WØ90162.000đ105.000đ−57.000đ
AT10 90/8W8WØ90162.000đ105.000đ−57.000đ
AT28 90/8W 6500K8WØ90162.000đ105.000đ−57.000đ
AT60 90/8W8WØ90162.000đ105.000đ−57.000đ
AT20 ĐM 90/8Wđổi màu8WØ90172.000đ112.000đ−60.000đ
AT26 ĐM 90/8Wđổi màu8WØ90172.000đ112.000đ−60.000đ
AT56 ĐM 90/8Wđổi màu8WØ90172.000đ112.000đ−60.000đ
AT10 ĐM 90/8Wđổi màu8WØ90184.000đ120.000đ−64.000đ
AT28 ĐM 90/8Wđổi màu8WØ90184.000đ120.000đ−64.000đ
AT60 90/8Wđổi màu8WØ90184.000đ120.000đ−64.000đ
AT46 ĐM 90/8Wđổi màu8WØ90238.000đ155.000đ−83.000đ
AT48 ĐM 90/8Wđổi màu8WØ90238.000đ155.000đ−83.000đ
AT16 90/9Wmắt trâu9WØ90181.400đ118.000đ−63.400đ
AT58 90/10W10WØ90131.000đ85.000đ−46.000đ
AT58 90/10Wđổi màumắt trâu10WØ90150.000đ98.000đ−52.000đ
AT56 90/10W10WØ90157.000đ102.000đ−55.000đ
AT04 90/10Wmắt trâu10WØ90168.000đ109.000đ−59.000đ
AT24 90/10W.PLUSmắt trâu10WØ90167.000đ109.000đ−58.000đ
AT28 90/10W10WØ90168.000đ109.000đ−59.000đ
AT60 90/10W10WØ90168.000đ109.000đ−59.000đ
AT20 ĐM 90/10Wđổi màu10WØ90180.000đ117.000đ−63.000đ
AT26 ĐM 90/10Wđổi màu10WØ90180.000đ117.000đ−63.000đ
AT56 ĐM 90/10Wđổi màu10WØ90180.000đ117.000đ−63.000đ
AT10 ĐM 90/10Wđổi màu10WØ90192.000đ125.000đ−67.000đ
AT60 90/10Wđổi màumắt trâu10WØ90192.000đ125.000đ−67.000đ
AT46 ĐM 90/10Wđổi màu10WØ90248.000đ161.000đ−87.000đ
AT48 ĐM 90/10Wđổi màu10WØ90248.000đ161.000đ−87.000đ
AT62 90/12W12WØ90216.000đ140.000đ−76.000đ

Lỗ khoét Ø110 (35 mã)

MãCông suấtLỗ khoétNiêm yếtGiá tại khoTiết kiệm
AT16 110/7W7WØ110200.900đ131.000đ−69.900đ
AT06.V3 110/9W9WØ110150.000đ98.000đ−52.000đ
AT06.V2 110/9W9WØ110188.000đ122.000đ−66.000đ
AT10 110/9W9WØ110194.000đ126.000đ−68.000đ
AT16 110/9W9WØ110206.300đ134.000đ−72.300đ
AT17 ĐM 110/9Wđổi màu9WØ110242.000đ157.000đ−85.000đ
AT58 110/10W10WØ110165.000đ107.000đ−58.000đ
AT56 110/10W10WØ110181.000đ118.000đ−63.000đ
AT58 110/10Wđổi màu10WØ110184.000đ120.000đ−64.000đ
AT04 110/10W10WØ110194.000đ126.000đ−68.000đ
AT10 110/10W10WØ110194.000đ126.000đ−68.000đ
AT28 110/10W 6500K10WØ110194.000đ126.000đ−68.000đ
AT60 110/10W10WØ110194.000đ126.000đ−68.000đ
AT20 ĐM 110/10Wđổi màu10WØ110204.000đ133.000đ−71.000đ
AT26 ĐM 110/10Wđổi màu10WØ110204.000đ133.000đ−71.000đ
AT56 ĐM 110/10Wđổi màu10WØ110204.000đ133.000đ−71.000đ
AT28 ĐM 110/10Wđổi màu10WØ110219.000đ142.000đ−77.000đ
AT60 110/10Wđổi màu10WØ110219.000đ142.000đ−77.000đ
AT46 ĐM 110/10Wđổi màu10WØ110281.000đ183.000đ−98.000đ
AT48 ĐM 110/10Wđổi màu10WØ110281.000đ183.000đ−98.000đ
AT58 110/12W12WØ110175.000đ114.000đ−61.000đ
AT56 110/12W12WØ110190.000đ124.000đ−66.000đ
AT58 110/12Wđổi màu12WØ110195.999đ127.000đ−68.999đ
AT04 110/12Wmắt trâu12WØ110203.000đ132.000đ−71.000đ
AT28 110/12W 6500K12WØ110203.000đ132.000đ−71.000đ
AT60 110/12W12WØ110203.000đ132.000đ−71.000đ
AT20 ĐM 110/12Wđổi màu12WØ110210.000đ136.000đ−74.000đ
AT26 ĐM 110/12Wđổi màu12WØ110210.000đ136.000đ−74.000đ
AT56 ĐM 110/12Wđổi màu12WØ110210.000đ136.000đ−74.000đ
AT10 ĐM 110/12Wđổi màu12WØ110225.000đ146.000đ−79.000đ
AT28 ĐM 110/12Wđổi màu12WØ110225.000đ146.000đ−79.000đ
AT60 110/12Wđổi màu12WØ110225.000đ146.000đ−79.000đ
AT24 110/12W.PLUS12WØ110231.000đ150.000đ−81.000đ
AT48 ĐM 110/12Wđổi màu12WØ110292.000đ190.000đ−102.000đ
AT17 ĐM 110/12Wđổi màu12WØ110304.000đ198.000đ−106.000đ

Lỗ khoét nhỏ và lẻ (55–100 mm) (17 mã)

MãCông suấtLỗ khoétNiêm yếtGiá tại khoTiết kiệm
AT02XG 76/4.5W4.5WØ76127.440đ83.000đ−44.440đ
AT22 60/7W7WØ60454.000đ295.000đ−159.000đ
AT62 76/8W8WØ76138.000đ90.000đ−48.000đ
AT61 76/9W9WØ76208.000đ135.000đ−73.000đ
AT18 100/9W9WØ100356.000đ231.000đ−125.000đ
AT22 60/9W9WØ60475.000đ309.000đ−166.000đ
AT62 76/10W10WØ76147.000đ96.000đ−51.000đ
AT25 80/10Wx1.PLUS10Wx1Ø80428.000đ278.000đ−150.000đ
AT61 76/12W12WØ76220.000đ143.000đ−77.000đ
AT41 86/12W12WØ86251.000đ163.000đ−88.000đ
AT40 95/12W12WØ95264.000đ172.000đ−92.000đ
AT39 76/12W12WØ76305.000đ198.000đ−107.000đ
AT45 55/12W12WØ55324.000đ211.000đ−113.000đ
AT45 65/12W12WØ65346.000đ225.000đ−121.000đ
AT22 60/12W12WØ60505.000đ328.000đ−177.000đ
AT45 75/15W15WØ75389.000đ253.000đ−136.000đ
AT25 100/16Wx1.PLUS16Wx1Ø100659.000đ428.000đ−231.000đ

Lỗ khoét lớn 135–195 mm (công suất cao) (3 mã)

MãCông suấtLỗ khoétNiêm yếtGiá tại khoTiết kiệm
AT04 155/16W16WØ155354.000đ230.000đ−124.000đ
AT30 155/20W 6500K20WØ155314.000đ204.000đ−110.000đ
AT30 195/30W 6500K30WØ195388.000đ252.000đ−136.000đ

Mặt vuông / chữ nhật nhiều bóng (AT12, AT25) (10 mã)

MãCông suấtLỗ khoétNiêm yếtGiá tại khoTiết kiệm
AT12 125x125/9Wx1.DA9Wx1125x125 mm860.800đ560.000đ−300.800đ
AT12 240x125/9Wx2.DA9Wx2240x125 mm1.447.200đ941.000đ−506.200đ
AT25 80x80/10Wx1.PLUS10Wx180x80 mm462.000đ300.000đ−162.000đ
AT25 80x160/10Wx2.PLUS10Wx280x160 mm913.000đ593.000đ−320.000đ
AT25 80x240/10Wx3.PLUS 6500K10Wx380x240 mm1.380.000đ897.000đ−483.000đ
AT25 80x240/10Wx3.PLUS10Wx380x240 mm1.791.000đ1.164.000đ−627.000đ
AT25 108x108/16Wx1.PLUS16Wx1108x108 mm681.999đ443.000đ−238.999đ
AT25 108x208/16Wx2.PLUS16Wx2108x208 mm1.341.000đ872.000đ−469.000đ
AT25 108x308/16Wx3.PLUS16Wx3108x308 mm1.988.000đ1.292.000đ−696.000đ
AT25 208x208/16Wx4.PLUS16Wx4208x208 mm2.590.000đ1.684.000đ−906.000đ

Nhóm chuyên dụng: khẩn cấp, dự phòng, diệt khuẩn (5 mã)

MãCông suấtLỗ khoétNiêm yếtGiá tại khoTiết kiệm
AT07.KC 90/5W5WØ90840.000đ546.000đ−294.000đ
AT07.KC 90/5W-PCCC5WØ90961.000đ625.000đ−336.000đ
AT21.UV 90/7W7WØ90540.000đ351.000đ−189.000đ
AT04.DP 110/9W9WØ1101.209.600đ786.000đ−423.600đ
AT21.UV 135/14W14WØ1351.048.000đ681.000đ−367.000đ

Cách đọc tên mã đèn âm trần Rạng Đông

Tên mã Rạng Đông đọc rất dễ, đọc được là biết gần hết thứ mình cần mua. Lấy ví dụ mã AT10 ĐM 90/8W:

  • AT10 — tên dòng. "AT" là ký hiệu hãng dùng cho đèn âm trần, số phía sau là dòng.
  • ĐM — đổi màu. Có chữ này là một bộ đèn cho được cả ba màu ánh sáng. Không có là bản một màu. Một số dòng như AT58, AT60 ghi là "đổi 3 màu" thay vì ĐM, ý nghĩa như nhau.
  • 90 — đường kính lỗ khoét trần, tính bằng milimet. Đây là con số quan trọng nhất nếu trần đã làm xong.
  • 8W — công suất, tức đèn ăn bao nhiêu điện.

Một vài mã có thêm đuôi: 6500K là mã chỉ ra đúng ánh sáng trắng (ví dụ AT28 90/8W 6500K), .PLUS là tên phiên bản của dòng AT24 và AT25, V2, V3 là các đời của dòng AT06. Mã có hai số nhân nhau như 80x160 là lỗ khoét hình chữ nhật, dành cho đèn nhiều bóng.

Chọn lỗ khoét 90 hay 110 trước, chọn công suất sau

Làm điện nước gần 15 năm, tôi gặp rất nhiều nhà mua đèn theo watt rồi mới hỏi thợ trần khoét bao nhiêu. Làm vậy là ngược. Lỗ khoét là ràng buộc cứng: khoét rộng hơn vành đèn vài milimet là lộ mép thạch cao, khoét hẹp thì phải khoét lại. Vá trần thạch cao cho phẳng như cũ rất khó.

Trong 95 mã dùng cho nhà ở ở bảng trên, 42 mã khoét lỗ 90 và 35 mã khoét lỗ 110. Hai cỡ này chiếm hơn 80% số mã. Còn lại là các cỡ lẻ như 76, 60, 55, 155, 195.

Lỗ 90 hợp với chỗ nào

Lỗ 90 đi với công suất 5–10W là chủ yếu. Đây là cỡ có nhiều mã nhất, nhiều dòng nhất và giá rẻ nhất. Phòng ngủ, hành lang, bếp, phòng khách căn hộ trần 2,7–3 m dùng lỗ 90 là đủ. Vài năm sau hỏng một bộ, anh chị có rất nhiều mã cùng cỡ để thay.

Lỗ 110 hợp với chỗ nào

Lỗ 110 đi với 9–12W. Mặt đèn to hơn, hợp trần cao hơn một chút hoặc phòng rộng muốn giảm số bộ. Cùng dòng, bản lỗ 110 thường đắt hơn bản lỗ 90 khoảng 15.000–25.000đ. Ví dụ AT58 90/10W là 85.000đ, AT58 110/10W là 107.000đ.

Nếu trần chưa làm và anh chị chưa chắc, tôi khuyên khoét lỗ 90. Nếu trần đã khoét sẵn, cầm thước đo đúng đường kính lỗ rồi lọc theo cột lỗ khoét trong bảng, đừng đoán.

⚠️ An toàn điện khi khoét trần và lắp đèn âm trần

  • Ngắt aptomat nhánh chiếu sáng trước khi khoét, đấu nối hay thay đèn.
  • Dò vị trí dây điện, ống nước, ống điều hòa phía trên trần trước khi khoét. Mũi khoét chạm dây là chập.
  • Không để bộ nguồn rời đè lên bông cách nhiệt, xốp chống nóng hoặc áp sát tấm trần nóng dưới mái tôn. Nguồn đèn cần thoát nhiệt; bị ủ kín thì nhanh hỏng và có nguy cơ phát nhiệt.
  • Nhà tắm, trần thạch cao hay bị ẩm, ban công hắt mưa: phải chọn đèn có cấp bảo vệ chống nước phù hợp. Đèn âm trần trong nhà thông thường không dùng cho chỗ bị nước bắn trực tiếp. Hỏi rõ thông số từng mã trước khi mua.
  • Việc đấu nối nên để thợ điện có tay nghề làm. Đèn âm trần nằm kín trong trần, một mối nối lỏng phát nhiệt mà không ai nhìn thấy.

Chọn đèn âm trần Rạng Đông 7W, 9W hay 12W

Khi chọn công suất, tôi nhìn hai thứ: độ cao trần và khoảng cách giữa các bộ. Đây là nguyên tắc làm việc tôi vẫn dùng ở công trình, không phải thông số của hãng:

  • Trần 2,6–3 m (căn hộ, nhà phố thông thường): 7–10W. Đây là vùng dùng nhiều nhất.
  • Trần 3–3,5 m: 10–12W, thường đi với lỗ 110.
  • Trần trên 3,5 m, sảnh, thông tầng, cửa hàng: nhìn sang các mã công suất lớn như AT04 155/16W (230.000đ), AT30 155/20W (204.000đ) hay AT30 195/30W (252.000đ).

Với trần 2,7–3 m, tôi đặt các bộ cách nhau khoảng 1,2–1,5 m tâm tới tâm, cách tường 0,6–0,8 m. Theo cách đặt này, số bộ và tiền đèn ước tính như sau:

Diện tích phòngSố bộ 8–9W gợi ýTiền đèn nếu dùng AT58 90/8W (79.000đ)Tiền đèn nếu dùng AT16 90/9W (118.000đ)
15 m²6–8 bộ474.000 – 632.000đ708.000 – 944.000đ
20 m²8–12 bộ632.000 – 948.000đ944.000 – 1.416.000đ
30 m²12–16 bộ948.000 – 1.264.000đ1.416.000 – 1.888.000đ

Đây là ánh sáng nền. Phòng khách có thêm đèn chùm, đèn thả thì bớt được vài bộ.

Người tìm riêng loại 9W thì xem trang đèn âm trần Rạng Đông 9W. Trong bảng hiện có 9 mã 9W dùng cho nhà ở, rẻ nhất là AT06.V3 110/9W giá 98.000đ, mã lỗ 90 phổ biến là AT16 90/9W giá 118.000đ.

Bản thường và bản đổi màu chênh nhau bao nhiêu

Trong bảng có 37 mã đổi màu. Tôi so các cặp cùng dòng, cùng lỗ, cùng công suất để anh chị thấy mức chênh thật:

  • AT58 90/8W: bản thường 79.000đ, bản đổi 3 màu 89.000đ — chênh 10.000đ.
  • AT56 90/8W: bản thường 98.000đ, bản ĐM 112.000đ — chênh 14.000đ.
  • AT60 90/10W: bản thường 109.000đ, bản đổi 3 màu 125.000đ — chênh 16.000đ.
  • AT60 110/12W: bản thường 132.000đ, bản đổi 3 màu 146.000đ — chênh 14.000đ.

Tóm lại mỗi bộ đổi màu đắt hơn khoảng 10.000–16.000đ. Một phòng khách 10 bộ chênh 100.000–160.000đ.

Khi nào đáng? Theo tôi là phòng khách và phòng ngủ. Ban ngày cần trắng cho sáng rõ, buổi tối cần vàng cho dịu mắt, một bộ đổi màu giải quyết được cả hai. Còn hành lang, nhà vệ sinh, kho, bếp phụ thì chọn sẵn một màu trung tính là đủ, cả nhà tiết kiệm được vài trăm nghìn.

Lưu ý thực tế: đèn đổi màu loại này thường chuyển màu bằng cách tắt bật công tắc. Nếu một phòng có nhiều bộ mà đi dây ra nhiều công tắc, các bộ dễ lệch màu nhau. Muốn cả phòng đồng màu thì cho các bộ trong phòng về chung một công tắc ngay từ lúc đi dây.

Các dòng đèn LED âm trần Rạng Đông phổ thông khác nhau chỗ nào

Nhìn theo giá, lỗ khoét và công suất trong bảng, tôi chia các dòng phổ thông thành bốn tầng. Kiểu dáng mặt đèn anh chị xem ảnh trong trang từng mã.

Tầng giá thấp: AT06, AT58

AT06.V3 là dòng rẻ nhất, 56.000–98.000đ, có 5W, 7W, 8W lỗ 90 và 9W lỗ 110. Lưu ý mã 7W của dòng này chỉ có ánh sáng trắng 6500K. AT06.V2 cùng họ, 68.000–122.000đ. AT58 giá 79.000–127.000đ, có đủ bản thường và bản đổi 3 màu ở cả lỗ 90 lẫn 110. Hợp nhà cho thuê, phòng trọ, kho, hành lang, công trình số lượng lớn.

Tầng giữa: AT56, AT24, AT16, AT10, AT60, AT28, AT04

Đây là tầng đông mã nhất, giá chủ yếu 98.000–150.000đ. AT56 98.000–136.000đ, có bản thường và ĐM. AT24 .PLUS 98.000–150.000đ. AT16 113.000–134.000đ, chỉ có 7W và 9W. AT10, AT60, AT28 cùng nằm trong khoảng 105.000–146.000đ, có cả bản một màu và bản đổi màu. AT04 từ 105.000đ cho bản 90/8W, lên tới 230.000đ cho bản lỗ 155/16W. Nhà ở bình thường, tôi hay chọn trong tầng này cho phòng khách, phòng ngủ, bếp.

Tầng chỉ có bản đổi màu: AT20, AT26, AT17, AT46, AT48

AT20 và AT26 giá như nhau, 112.000–136.000đ. AT17 ĐM 133.000–198.000đ. AT46 và AT48 155.000–190.000đ. Chỉ cần một màu thì chọn tầng giữa đỡ tiền hơn.

Lỗ nhỏ và công suất lớn: AT61, AT62, AT39, AT40, AT41, AT45, AT18

Nhóm này dành cho trần đã khoét lỗ lẻ hoặc cần mặt đèn nhỏ mà vẫn đủ sáng. AT62 lỗ 76 giá 90.000–96.000đ, bản 90/12W 140.000đ. AT61 lỗ 76 giá 135.000–143.000đ. AT39 (lỗ 76), AT40 (lỗ 95), AT41 (lỗ 86) đều 12W, giá 163.000–198.000đ. AT45 lỗ 55–75, 12–15W, giá 211.000–253.000đ. AT18 lỗ 100/9W giá 231.000đ.

Nhóm đèn âm trần chuyên dụng

Các dòng dưới đây không dùng để thắp sáng phòng hằng ngày, mỗi dòng giải một bài toán riêng:

  • Đèn khẩn cấp AT07.KC: AT07.KC 90/5W giá 546.000đ, bản AT07.KC 90/5W-PCCC giá 625.000đ. Dùng cho lối thoát, cầu thang, chỗ cần có sáng khi mất điện. Công trình phải nghiệm thu phòng cháy thì hỏi kỹ giấy tờ đi kèm trước khi đặt.
  • Đèn dự phòng AT04.DP: AT04.DP 110/9W giá 786.000đ, lỗ 110 nên lắp xen được vào dàn đèn thường.
  • Đèn diệt khuẩn AT21.UV: AT21.UV 90/7W giá 351.000đ, bản 135/14W giá 681.000đ. Đèn có tia UV thì phải dùng đúng hướng dẫn của hãng, hỏi rõ chế độ hoạt động trước khi lắp ở chỗ có người thường xuyên.
  • Đèn đa bóng AT12 và AT25: khoét lỗ vuông hoặc chữ nhật, một bộ có 1 đến 4 bóng. AT12 giá 560.000–941.000đ. AT25 .PLUS giá 278.000đ (bản 80/10Wx1) đến 1.684.000đ (bản 208x208/16Wx4). Hợp showroom, cửa hàng, trần phong cách hiện đại.
  • Đèn xoay góc AT22 và AT02XG: AT22 lỗ 60, 7–12W, giá 295.000–328.000đ; AT02XG 76/4.5W giá 83.000đ. Mắt đèn chỉnh được hướng, dùng để rọi tranh, kệ, tủ trưng bày thay vì chiếu thẳng xuống sàn.

Bóng LED âm trần Rạng Đông và đèn downlight Rạng Đông là một

Nhiều anh chị gọi điện hỏi "bóng led âm trần Rạng Đông", người khác gọi "đèn downlight Rạng Đông", người lại gọi "đèn mắt trâu". Cả ba là một loại: bộ đèn lắp chìm vào lỗ khoét trên trần, chiếu sáng xuống dưới. "Downlight" là tên tiếng Anh (nghĩa là đèn chiếu xuống), Rạng Đông dùng tên này trong tên sản phẩm.

Điểm cần hiểu: đèn âm trần LED hiện nay là nguyên bộ, chip LED gắn liền thân đèn, không tháo bóng ra thay như đèn sợi đốt ngày xưa. Hỏng thì thay cả bộ. Vì vậy khi mua, chọn đúng lỗ khoét quan trọng hơn chọn "bóng".

Muốn xem thêm về cách gọi này và các mã nhỏ, anh chị đọc bài đèn mắt trâu Rạng Đông. Cần đèn ốp, đèn tuýp, đèn bàn thì xem các dòng đèn LED Rạng Đông khác. Văn phòng trần thả 600x600 thì đèn LED panel Rạng Đông hợp hơn downlight. Còn muốn so với hãng khác như KingLED thì xem danh mục đèn downlight các hãng.

Bốn sai lầm hay gặp khi mua đèn âm trần Rạng Đông

Một là mua theo watt mà quên lỗ khoét. Đèn về tới nơi mới biết không lọt lỗ, hoặc lọt mà hở mép. Đo lỗ trước, chọn mã sau.

Hai là mua vừa đủ, không dư bộ nào. Nên mua dư 1–2 bộ mỗi loại. Đèn cùng lô có màu ánh sáng đồng đều. Vài năm sau mua bù, lô mới rất dễ lệch màu so với dàn cũ, lắp một bộ khác màu giữa trần là nhìn thấy ngay.

Ba là trộn nhiều công suất, nhiều màu trong một phòng. Cùng một mặt trần nên dùng cùng công suất, cùng màu. Muốn nhấn chỗ nào thì dùng đèn xoay góc hoặc đèn rọi, đừng thay bằng một bộ downlight to hơn.

Bốn là so giá một bộ mà không nhân lên. Chênh 20.000đ một bộ nghe nhỏ, nhưng nhà 50 bộ là 1.000.000đ. Chỗ tiếp khách, ăn uống dùng tầng giữa hoặc bản đổi màu; chỗ phụ dùng tầng giá thấp.

Hỏi đáp về giá đèn âm trần Rạng Đông

Giá trên web có đúng là giá chính hãng không?
Giá niêm yết trong bảng là giá Rạng Đông công bố. Giá bán tại Led Xinh bằng niêm yết trừ 35%. Anh chị cầm mã bất kỳ đi đối chiếu đều được.

Mua số lượng lớn cho công trình có giá riêng không?
Có. Gửi danh sách mã và số lượng qua Zalo, chúng tôi báo giá theo tổng đơn. Đơn nhiều mã nên báo trước để kho soạn đủ hàng cùng lô, tránh giao thiếu.

Đèn âm trần Rạng Đông bảo hành bao lâu?
Bảo hành theo chính sách của hãng Rạng Đông cho từng dòng. Anh chị hỏi đúng mã định mua, chúng tôi báo rõ thời hạn của mã đó. Hàng mua tại Led Xinh được hỗ trợ đổi bảo hành trực tiếp tại showroom, không phải tự đi tìm trạm hãng.

Có giao hàng tận nơi ở Hà Nội không?
Có. Khu vực Hà Nội giao tận nơi, thời gian tùy mã có sẵn trong kho và lúc đặt. Tỉnh khác gửi qua nhà xe hoặc chuyển phát.

Có xuất hóa đơn không?
Có xuất hóa đơn theo yêu cầu. Cần hóa đơn công ty thì gửi thông tin xuất ngay lúc đặt đơn để làm cùng một lần.

Trần nhà tôi khoét lỗ lẻ, không phải 90 hay 110 thì sao?
Đo đường kính lỗ thật rồi lọc cột lỗ khoét. Bảng có các cỡ 55, 60, 65, 75, 76, 86, 95, 100. Không có cỡ khớp thì nhắn số đo qua Zalo, chúng tôi tìm mã gần nhất có vành che được mép lỗ.

Tôi chưa biết nhà mình cần bao nhiêu bộ, loại nào.
Gửi mặt bằng trần hoặc kích thước từng phòng kèm chiều cao trần qua Zalo. Chúng tôi tính giúp số bộ, vị trí đặt và tổng tiền theo bảng giá trên.

Đào Quốc Phòng — CEO Công ty TNHH Trang Anh ELC, thương hiệu Ledxinh.com. Gần 15 năm thi công điện nước M&E và 5 năm kinh doanh thiết bị điện – đèn cho nhà phố, biệt thự, căn hộ và công trình dân dụng.

Showroom: Đối diện ngõ 48, P. Văn Trì, Tây Tựu, Hà Nội · Hotline/Zalo: 0905 629 333 · Website: ledxinh.com

Giá cập nhật ngày 29/09/2026 theo niêm yết Rạng Đông, chiết khấu 35%. Giá có thể thay đổi theo chính sách hãng — vui lòng xác nhận lại khi đặt đơn lớn.

Zalo Chat Zalo 0905 629 333
Đã thông báo Bộ Công Thương