LED Xinh Logo

Bảng giá đèn LED panel Rạng Đông 2026: đủ 10 mã và cách đọc bảng để chọn đúng.

04/09/2026 Led Xinh
Bảng giá đèn LED panel Rạng Đông 2026: đủ 10 mã và cách đọc bảng để chọn đúng.

Giá đủ 10 mã panel (đèn tấm) Rạng Đông Ledxinh đang bán nằm ngay dưới đây, chốt ngày 04/09/2026, đã gồm VAT. Trong bảng có hai mã cùng ghi 50W mà chênh nhau 653.000 đồng một bộ, và hai mã bán cùng đúng 911.000 đồng nhưng một mã sáng hơn mã kia 22,5%. Anh chị xem giá trước; cách đọc bảng để khỏi trả tiền oan cho số W nằm ở phần ngay sau.

Bảng giá đèn LED panel Rạng Đông – panel 600x600 mm lắp ô trần thạch cao văn phòng
Panel 600×600 mm thả đúng ô trần thạch cao khung xương nổi

Bảng giá đèn LED panel Rạng Đông đủ 10 mã (chốt 04/09/2026)

Dải panel thuộc nhóm đèn LED Rạng Đông, xếp từ rẻ đến đắt:

Kích thước (mm) Công suất Quang thông Hiệu suất CRI (độ hoàn màu) Tuổi thọ Giá niêm yết Giá bán Ledxinh
P06 300×1200/50W 1200 × 300 × 35 50W 5.500 lm (3000K) / 5.900 lm (4000K) / 5.900 lm (6500K) 110/118/118 lm/W Ra 80 30.000 giờ 998.000 đ 649.000 đ
P07 150×1200/28W.PLUS 1200 × 150 × 10 28W 2.800 lm (3000K) / 2.940 lm (4000K) / 2.940 lm (6500K) 100/105/105 lm/W Ra 85 30.000 giờ 1.198.000 đ 779.000 đ
P07 600×600/35W.PLUS 600 × 600 × 10 35W 3.675 lm (3000K) / 3.850 lm (4000K) / 3.850 lm (6500K) 105/110/110 lm/W Ra 85 30.000 giờ 1.402.000 đ 911.000 đ
P02 60×60/36W 600 × 600 × 12 36W 3.000 lm 91 lm/W Ra 80 25.000 giờ 1.402.000 đ 911.000 đ
P07 600×600/48W.PLUS 600 × 600 × 10 48W 5.040 lm (3000K) / 5.280 lm (4000K) / 5.280 lm (6500K) 105/110/110 lm/W Ra 85 30.000 giờ 1.736.000 đ 1.128.000 đ
P08 600×600/50W 600 × 600 × 10 50W 5.500 lm (3000K) / 5.750 lm (4000K) / 5.750 lm (6500K) 110/115/115 lm/W Ra 80 25.000 giờ 1.736.000 đ 1.128.000 đ
P05 300×1200/50W (bản dự án) 1200 × 300 × 25 50W 5.250 lm 105 lm/W Ra 80 30.000 giờ 2.003.000 đ 1.302.000 đ
P05 600×600/50W (bản dự án) 600 × 600 × 10 50W 5.000 lm 100–105 lm/W Ra 80 30.000 giờ 2.003.000 đ 1.302.000 đ
P02 60×60/40W.WF (kết nối Wifi) 600 × 600 × 10 40W 3.800 lm 110 lm/W (không công bố) (không công bố) 2.376.000 đ 1.544.000 đ
P08 600×1200/80W 1200 × 600 × 10 80W 8.000 lm (3000K) / 8.400 lm (6500K) 100/105 lm/W Ra 80 25.000 giờ 2.462.000 đ 1.600.000 đ

Giá lấy từ hệ thống bán hàng ledxinh.com ngày 04/09/2026, đã gồm VAT; thông số đối chiếu công bố của Rạng Đông ngày 31/08/2026. Giá thay đổi theo thời điểm, anh chị bấm vào trang sản phẩm kiểm lại trước khi chốt đơn. Cả 10 mã đang bán bằng đúng 65% giá niêm yết, đều có hàng tại kho, xuất hoá đơn VAT.

Đọc bảng giá đúng cách: so tiền trên mỗi 1.000 lumen, đừng so theo số W

Cách so quen nhất là lấy giá chia cho số W rồi tưởng đã so xong. Sai từ gốc: W là điện ăn vào, không phải ánh sáng phát ra. Thước đo đúng là tiền cho mỗi 1.000 lumen (lm — lượng ánh sáng phát ra). Công thức tự tính cho bất kỳ mã nào:

Giá bán ÷ quang thông × 1.000

Cả 10 mã xếp theo thước đo này, lấy quang thông bản 3000K cho đồng nhất:

Giá bán Quang thông (3000K) Tiền cho mỗi 1.000 lm
P06 300×1200/50W 649.000 đ 5.500 lm ~118.000 đ
P08 600×1200/80W 1.600.000 đ 8.000 lm ~200.000 đ
P08 600×600/50W 1.128.000 đ 5.500 lm ~205.000 đ
P07 600×600/48W.PLUS 1.128.000 đ 5.040 lm ~224.000 đ
P07 600×600/35W.PLUS 911.000 đ 3.675 lm ~248.000 đ
P05 300×1200/50W (dự án) 1.302.000 đ 5.250 lm ~248.000 đ
P05 600×600/50W (dự án) 1.302.000 đ 5.000 lm ~260.000 đ
P07 150×1200/28W.PLUS 779.000 đ 2.800 lm ~278.000 đ
P02 60×60/36W 911.000 đ 3.000 lm ~304.000 đ
P02 60×60/40W.WF 1.544.000 đ 3.800 lm ~406.000 đ

Ba điều rút ra.

Một, rẻ nhất bảng tính theo ánh sáng là P06 300×1200/50W, khoảng 118.000 đ mỗi 1.000 lumen. Ai đang tra giá đèn panel 300×1200 thì dừng ở mã này trước.

Hai, rẻ trên tem không có nghĩa ánh sáng rẻ. Mã panel 150×1200 Rạng Đông duy nhất trong bảng có giá bán thấp thứ nhì, 779.000 đ, nhưng theo lumen thì đứng thứ tám vì chỉ 2.800 lm. Nó là thanh sáng làm dải, không phải mã rọi cả phòng.

Ba, cùng công suất không có nghĩa cùng giá: P06 300×1200/50W 649.000 đ so với P05 600×600/50W bản dự án 1.302.000 đ, chênh 653.000 đ một bộ mà P06 còn sáng hơn.

Bản Wifi P02 60×60/40W.WF: tiền nằm ở mạch điều khiển

Đèn LED panel Rạng Đông P02 60x60 40W.WF kết nối Wifi
Bản P02 60×60/40W.WF chỉnh nhiệt độ màu 3000K–6500K qua Wifi

Đèn LED panel Rạng Đông P02 60×60/40W.WF giá 1.544.000 đ, 3.800 lm, 40W. Cái đáng tiền là chỉnh nhiệt độ màu (màu của ánh sáng, đo bằng Kelvin) liên tục từ 3000K đến 6500K. Phòng đa năng, phòng khách kiêm chỗ làm việc, showroom đổi trưng bày theo mùa thì đó là giá trị thật.

Mặt không đáng: so với P07 600×600/35W.PLUS cùng khổ 600×600, bản Wifi đắt hơn 633.000 đ mà quang thông chỉ hơn 125 lm. Tiền chênh ra mua mạch điều khiển, không mua thêm ánh sáng. Bộ này nặng 5,0 kg.

Hai cặp mã trùng giá: báo giá đèn LED panel 600×600 35W Rạng Đông so với mã cùng tiền

Bảng giá có hai chỗ mà hai mã khác nhau bán cùng một số tiền. Đây là chỗ dễ mất tiền oan nhất khi mua đèn led panel Rạng Đông 600×600.

Cặp 1 — cùng 911.000 đ

Thông số đèn LED panel Rạng Đông P07 600×600/35W.PLUS P02 60×60/36W
Quang thông (3000K) 3.675 lm 3.000 lm
CRI (độ hoàn màu — khả năng làm màu vật thể lên đúng) Ra 85 Ra 80
Tuổi thọ 30.000 giờ 25.000 giờ
Công suất 35W 36W
Độ dày 10 mm 12 mm
Nhiệt độ màu 3000K / 4000K / 6500K 3000K / 5000K / 6500K
Tiền cho mỗi 1.000 lumen ~248.000 đ ~304.000 đ

Cùng tiền, cùng khổ ô trần. P07 35W.PLUS sáng hơn 675 lm, tức hơn 22,5%. Hoàn màu cao hơn một bậc. Bền hơn 5.000 giờ. Ăn ít điện hơn 1W. Lại có sẵn bản 4000K cho văn phòng ngồi cả ngày. Nhìn riêng hai mã này, tôi không thấy lý do gì để chọn P02 60×60/36W.

Cặp 2 — cùng 1.128.000 đ

Thông số đèn LED panel Rạng Đông P07 600×600/48W.PLUS P08 600×600/50W
Quang thông (3000K) 5.040 lm 5.500 lm
CRI Ra 85 Ra 80
Tuổi thọ 30.000 giờ 25.000 giờ
Công suất 48W 50W
Góc chùm tia 105°
Tiền cho mỗi 1.000 lumen ~224.000 đ ~205.000 đ

Cặp này phải cân, không có mã thắng tuyệt đối:

  • – Cần sáng nhất mỗi bộ → đèn led panel Rạng Đông P08 600×600/50W, hơn 460 lm.
  • – Cần màu lên đúng (showroom, quầy trưng bày, chỗ soi vải, soi màu sơn) → P07 48W.PLUS, Ra 85.
  • – Cần bền, đỡ phải trèo lên thay → P07 48W.PLUS, 30.000 giờ so với 25.000 giờ.
  • – Cần ăn ít điện hơn → P07 48W.PLUS, ít hơn 2W mỗi bộ.

Cả ba mã .PLUS đều Ra 85, 30.000 giờ và hệ số công suất PF (mức tận dụng điện của bộ nguồn) 0,9; P06 300×1200/50W và P08 600×1200/80W công bố PF 0,5.

Các khổ panel Rạng Đông và chỗ dùng: 600×600, 300×1200, 150×1200, 600×1200

Chọn đúng khổ trước, chọn mã sau. Khổ sai là phải cắt khung trần, lúc đó rẻ mấy cũng thành đắt.

Khổ 600 × 600 mm. Đúng bằng ô trần thạch cao khung xương nổi tiêu chuẩn, thả tấm vào ô là xong. Trần chìm hoặc trần bê tông thì khoét ô 600×600 mm và bắt ty treo. Khổ này có sáu mã, từ 911.000 đ đến 1.544.000 đ một bộ.

Khổ 300 × 1200 mm. Thanh dài, hợp trần chạy theo dải, hành lang, quầy dài, phòng hẹp và ngang. Rẻ nhất bảng theo lumen là P06 300×1200/50W: 649.000 đ, 5.500 lm ở 3000K. Cùng khổ còn P05 300×1200/50W bản dự án, 1.302.000 đ. Lưu ý P06 dày 35 mm, trần sát bê tông phải đo khoảng hở trước.

Đèn LED panel Rạng Đông khổ 300x1200 mm chạy theo dải trần
Panel khổ thanh dài 300×1200 mm chạy theo dải trần

Khổ 1200 × 150 mm. Thanh mảnh, làm dải sáng liên tục, viền trần, khe hắt. Mã duy nhất: P07 150×1200/28W.PLUS, 2.800 lm ở 3000K, Ra 85, 30.000 giờ, giá 779.000 đ.

Khổ 1200 × 600 mm. Gấp đôi ô 600×600, dùng khi muốn ít điểm đèn mà trần vẫn đủ sáng. Mã duy nhất là đèn LED panel Rạng Đông P08 600×1200/80W, 8.000 lm ở 3000K, sáng nhất cả bảng trên mỗi bộ, 1.600.000 đ.

P05 là dòng đi kênh công trình, chỉ lấy khi hồ sơ thiết kế chỉ định đúng mã P05. Lắp tự do mà lấy P05 là trả thêm 653.000 đ so với P06 cùng khổ 300×1200 để nhận ít lumen hơn.

Chọn nhiệt độ màu

Nhiệt độ màu (Kelvin, viết tắt K) là MÀU của ánh sáng, không phải độ sáng. Muốn sáng hơn thì tăng lumen.

  • 3000K vàng ấm — phòng ngủ, quán cà phê, khu tiếp khách.
  • 4000K trắng trung tính — dễ chịu nhất cho văn phòng ngồi cả ngày. Chỉ có ở ba mã P07 .PLUS, P06 300×1200/50W và P08 600×600/50W.
  • 6500K trắng lạnh — xưởng, kho, siêu thị. Có ở toàn bộ các mã.
  • 5000K — có ở P02 60×60/36W và hai mã P05. Bản Wifi chỉnh liên tục 3000K đến 6500K.

Cần bao nhiêu bộ và mỗi tháng tốn bao nhiêu tiền điện

Giá một bộ không nói lên tiền đèn cả phòng. Tính số bộ trước đã.

Số bộ = (độ rọi cần × diện tích phòng) ÷ (quang thông một bộ × 0,6 × 0,8)

0,6 là hệ số sử dụng, 0,8 là hệ số suy giảm, đã trừ sẵn bụi bám và hao theo thời gian. Kết quả lẻ thì làm tròn LÊN. Trần cao trên 3,5 m hoặc tường màu tối, cộng thêm 1 bộ.

Lux là ánh sáng rơi xuống mặt bàn, lumen là ánh sáng bộ đèn phát ra. Mức cần theo TCVN 7114-1:2008 (tiêu chuẩn Việt Nam về chiếu sáng nơi làm việc): văn phòng và phòng họp 500 lux · lớp học 300 lux · showroom 300 lux · sảnh, hành lang, kho 100 lux.

Làm thử: văn phòng 30 m², cần 500 lux, lấy P06 300×1200/50W (5.500 lm).

(500 × 30) ÷ (5.500 × 0,6 × 0,8) = 15.000 ÷ 2.640 = 5,68 → 6 bộ.

Số bộ cho văn phòng 500 lux

Phòng 20 m² Phòng 30 m² Phòng 50 m²
P07 600×600/35W.PLUS (3.675 lm) 6 bộ 9 bộ 15 bộ
P07 600×600/48W.PLUS (5.040 lm) 5 bộ 7 bộ 11 bộ
P08 600×600/50W (5.500 lm) 4 bộ 6 bộ 10 bộ
P06 300×1200/50W (5.500 lm) 4 bộ 6 bộ 10 bộ
P08 600×1200/80W (8.000 lm) 3 bộ 4 bộ 7 bộ
Đèn LED panel Rạng Đông khổ 1200x600 mm lắp phòng họp
Panel khổ 1200×600 mm cho phòng họp — ít điểm đèn, trần nhìn gọn

Phòng họp có màn chiếu thì cho hàng panel sát màn đi mạch riêng, để lúc trình chiếu tắt được đúng hàng đó mà cả phòng vẫn sáng.

Quy ra tiền đèn cho cùng phòng 30 m² đạt 500 lux:

Số bộ Thành tiền
P06 300×1200/50W 6 bộ 3.894.000 đ
P08 600×1200/80W 4 bộ 6.400.000 đ
P08 600×600/50W 6 bộ 6.768.000 đ
P07 600×600/48W.PLUS 7 bộ 7.896.000 đ
P07 600×600/35W.PLUS 9 bộ 8.199.000 đ

Cùng một phòng, cùng một mức sáng, chọn sai mã là chênh 4.305.000 đ, hơn gấp đôi.

Tiền điện mỗi tháng

Tiền điện = công suất (W) × số giờ bật/ngày × 30 ÷ 1.000 × giá điện

Bảng dưới là mức GIẢ ĐỊNH để so giữa các mã: bật 8 tiếng/ngày, giá điện 2.800 đ/kWh. Anh chị thay bằng giá bậc thang thực tế nhà mình.

Công suất Điện mỗi tháng Tiền mỗi tháng cho MỘT bộ
28W 6,7 kWh ~18.800 đ
35W 8,4 kWh ~23.500 đ
36W 8,6 kWh ~24.200 đ
40W 9,6 kWh ~26.900 đ
48W 11,5 kWh ~32.300 đ
50W 12,0 kWh ~33.600 đ
80W 19,2 kWh ~53.800 đ

Nhân cho phòng 30 m² ở trên: P06 6 bộ khoảng 201.600 đ mỗi tháng, P07 35W 9 bộ khoảng 211.500 đ, P08 600×1200/80W 4 bộ khoảng 215.200 đ. Tiền điện gần như nhau, khác biệt thật nằm ở tiền mua đèn và ở tuổi thọ: cùng mức 8 tiếng mỗi ngày, 30.000 giờ khoảng 10,3 năm, 25.000 giờ khoảng 8,6 năm mới xuống 70% độ sáng ban đầu.

Bảy sai lầm hay gặp khi mua panel theo bảng giá

1. So giá theo số W. Hai mã cùng 50W trong bảng chênh nhau 653.000 đ một bộ. So bằng cột tiền cho mỗi 1.000 lumen.

2. Mua trước, đo ô trần sau. Ô trần khung xương nổi tiêu chuẩn là 600×600 mm. Mua nhầm khổ 300×1200 cho trần ô vuông là phải cắt khung.

3. Quên đo độ dày trần. Đa số mã dày 10 mm, nhưng P06 300×1200/50W dày 35 mm, P05 300×1200/50W dày 25 mm, P02 60×60/36W dày 12 mm.

4. Chọn 6500K cho chỗ ngồi cả ngày. 6500K hợp kho xưởng, siêu thị. Văn phòng ngồi 8 tiếng thì 4000K dễ chịu hơn.

5. Lấy bản dự án P05 cho công trình lắp tự do. 5.000–5.250 lm mà 1.302.000 đ một bộ, trong khi P06 300×1200/50W sáng 5.500 lm chỉ 649.000 đ.

6. Mua bản Wifi khi không thật cần điều khiển. Đắt hơn P07 600×600/35W.PLUS cùng khổ tới 633.000 đ mà quang thông chỉ hơn 125 lm.

7. Quên hệ số suy giảm. Lắp vừa khít 500 lux ngày đầu, vài năm sau bụi bám là thiếu sáng. Công thức ở trên đã trừ sẵn phần hao này.

An toàn điện khi lắp panel — đọc trước khi trèo lên trần

Panel đấu thẳng vào lưới 220V và nằm ngay trên đầu người ngồi bên dưới.

  • Ngắt aptomat (cầu dao tự động) của mạch đèn, rồi thử lại bằng bút thử điện. Bút báo tắt mới được chạm vào dây. Đừng tin mỗi cái công tắc vừa gạt.
  • Ty treo phải bắt vào xương chịu lực hoặc sàn bê tông. Thanh xương trang trí của trần khung nổi chỉ để đỡ tấm thạch cao, không phải để gánh bộ đèn.
  • Mã càng nặng, càng dày thì ty treo càng phải làm tử tế. Bảng thông số công bố trọng lượng hai mã: P07 600×600/35W.PLUS 2,1 kg và P02 60×60/40W.WF 5,0 kg. Năm ký treo trên đầu người thì điểm neo không thể làm qua loa.
  • Đấu nối để thợ có chuyên môn làm. Cả bài này tôi để anh chị tự cân đo, riêng chỗ này tôi khuyên dứt khoát: chưa chắc tay mà tự đấu là rủi ro thật.
  • Cả 10 mã đều là đèn dùng trong nhà, không có công bố cấp chống nước. Chỗ ẩm ướt, ngoài trời, mái tôn hay dột thì phải chọn loại có cấp chống nước phù hợp.

Điện áp dùng chung cho cả 10 mã: 220V – 50/60Hz, dải làm việc 150–250V.

Câu hỏi thường gặp về bảng giá đèn LED panel Rạng Đông

Giá trong bảng đã gồm VAT chưa, có thay đổi không?

Đã gồm VAT, chốt ngày 04/09/2026, lấy từ trang bán hàng của Ledxinh. Giá đổi theo thời điểm nên trước khi chốt đơn anh chị bấm vào trang sản phẩm kiểm lại.

Cùng 911.000 đ thì lấy P07 600×600/35W.PLUS hay P02 60×60/36W?

Lấy P07 600×600/35W.PLUS: sáng hơn 675 lm (3.675 lm so với 3.000 lm), Ra 85 so với Ra 80, 30.000 giờ so với 25.000 giờ, lại ăn ít điện hơn 1W.

Còn cặp cùng 1.128.000 đ thì sao?

Cần sáng nhất mỗi bộ thì lấy P08 600×600/50W, 5.500 lm. Cần màu lên đúng cho showroom, hoặc cần bền để đỡ trèo lên thay, thì lấy P07 600×600/48W.PLUS: Ra 85, 30.000 giờ, ít hơn 2W.

Văn phòng 30 m² cần bao nhiêu bộ, hết bao nhiêu tiền đèn?

Theo mức 500 lux của TCVN 7114-1:2008: P06 300×1200/50W 6 bộ hết 3.894.000 đ · P08 600×1200/80W 4 bộ hết 6.400.000 đ · P08 600×600/50W 6 bộ hết 6.768.000 đ · P07 48W.PLUS 7 bộ hết 7.896.000 đ · P07 35W.PLUS 9 bộ hết 8.199.000 đ.

Bảo hành thế nào, lắp được chỗ ẩm không?

Bảo hành chính hãng Rạng Đông theo tiêu chuẩn nhà máy. Con số đáng nhìn hơn là tuổi thọ: bật 8 tiếng mỗi ngày thì 30.000 giờ khoảng 10,3 năm, 25.000 giờ khoảng 8,6 năm mới xuống 70% độ sáng ban đầu. Chỗ ẩm ướt, ngoài trời, mái tôn dột thì không dùng các mã này.

Gửi ba con số, tôi nói thẳng nên lấy mã nào

Ba con số cần đo: dài × rộng phòng, chiều cao trần, khổ lọt lòng ô trần. Chụp thêm ảnh không gian rồi gửi Zalo 0968 197 293. Tôi soi ảnh, nói thẳng nên lấy mã nào và mấy bộ là đủ.

Muốn nhìn tận mắt độ sáng và màu ánh sáng thì ghé showroom đối diện số 48 phố Văn Trì, phường Tây Tựu, TP Hà Nội. Hàng có sẵn tại kho, xuất hoá đơn VAT cho công trình cần quyết toán.

Bài liên quan


Tác giả: Đào Quốc Phòng — CEO Công ty TNHH Trang Anh ELC, thương hiệu Ledxinh.com. Zalo/Hotline 0968 197 293 · ledxinh.com · Showroom đối diện số 48 phố Văn Trì, phường Tây Tựu, TP Hà Nội.

Zalo Chat Zalo 0905 629 333